• Hotline: 024 22188777

  • Email: labvenussmile@gmail.com

Công Ty Cổ Phần Nha Khoa Venus Smile
Sản phẩm

Hàm khung

Hướng tháo lắp hàm khung

  1. 1. HƯỚNG THÁO LẮP HÀM KHUNG Nhóm 5: Minh Thảo Đỗ Lâm Tuấn Nam Đắc Minh Đỗ Dung
  2. 2. Mục tiêu: • Nêu được các yêu cầu của hướng tháo lắp thích hợp cho hàm khung • Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới hướng tháo lắp của hàm khung • Nêu được cách sử dụng song song kế để khảo sát mẫu tìm tháo lắp.
  3. 3. Thế nào là hướng tháo? Hướng lắp?
  4. 4. • Hướng lắp: hàm giả di chuyển từ điểm chạm đầu tiên của phần cứng rắn của hàm giả với răng trụ tới khi tựa nằm sát đáy ổ tựa và nền hàm giả áp sát vào mô nâng đỡ bên dưới. • Hướng tháo:
  5. 5. Tác dụng của hướng tháo lắp là gì?
  6. 6. 1. Giúp bệnh nhân tháo lắp phục hình dễ dàng 2. Bền vững phục hình 3. Bảo vệ tổ chức răng miệng còn lại 4. Giúp xây dựng kế hoạch điều trị
  7. 7. Yêu cầu với hướng tháo lắp thích hợp 1. Giúp hàm giả tháo lắp dễ dàng 2. Đảm bảo hàm ko gây sức ép hay bị kẹt trong khoảng mất răng cũng như các vùng liên quan với hàm giả 3. Đảm bảo sự lưu giữ và cân bằng của hàm giả mà ko áp đặt một lực nào của móc lên răng trụ khi ở trạng thái tĩnh và chủ với một lực tối thiểu khi hoạt động chức năng 4. Không tạo các bất lợi cho các răng còn lại nhất là các răng trụ khi tháo lắp hàm giả 5. Đảm bảo sự bền vững của hàm giả 6. Sử dụng, bảo tồn tái tạo các răng đúng vị trí tự nhiên
  8. 8. Các yếu tố ảnh hưởng tới hướng tháo lắp? Mặt phẳng hướng dẫn Các vùng lẹm Các vùng vướng Thẩm mỹ
  9. 9. 1- Mặt phẳng hướng dẫn • Là các mặt bên các răng trụ tiếp xúc với hàm khung có tác dụng hướng dẫn hướng lắp và tháo hàm giả
  10. 10. Thân răng hình cong lồi khi lắp và tháo hàm giả, hàm giả sẽ đẩy vào răng dần dần gây lung lay răng  làm phẳng mặt cong lồi sao cho song song với hướng tháo lắp, hàm giả sẽ lắp vào nhẹ nhàng theo mặt bên răng trụ và chỉ tác dụng lực tối thiểu ko có hại cho răng trụ.
  11. 11. Chuẩn bị mặt phẳng hướng dẫn bằng sáp
  12. 12. • Hướng tháo lắp phải chọn sao cho mặt bên các răng kế cận khoảng mất răng tương đối song song với nhau để có thể tác động như mp hướng dẫn quá trình tháo lắp hàm giả. • Khoảng mất răng có răng trụ ở hai đầu là mp hướng dẫn sẽ làm giảm vùng lẹm ở hai mặt bên của răng ít mắc thức ăn hơn.
  13. 13. 2- Các vùng lẹm • Vùng lẹm ở răng trụ là vùng ở dưới đường vòng lớn nhất mà phần lưu giữ của tay móc đặt ở đó.
  14. 14. • Vùng lẹm ở răng trụ phải tồn tại để tạo một hướng tháo lắp tốt, đem lại sự lưu giữ cho móc hàm giả • Các vùng lẹm trên răng trụ nên cân bằng và đối xưng ở hai bên cung hàm để giữ hàm giả cân bằng và ổn định. • Có thể thay đổi hướng tháo lắp để tăng hay giảm độ lẹm trên răng trụ, có thể thay đổi độ lẹm bằng cách mài bớt độ lồi của thân răng trụ hoặc làm chụp răn để có độ lẹm phù hợp • Khi ko thay đổi được hướng tháo lắp và độ lẹm của răng trụ có thể thay đổi độ đàn hổi của tay móc.
  15. 15. 3. Các vùng vướng • Hướng tháo lắp thích hợp sẽ giúp hàm giả tháo lắp dễ dàng mà không vướng răng hay mô nâng đỡ • Những vùng vướng có thể đc loại bỏ khi ĐT tiền phục hình hoặc đắp lẹm trên mẫu làm việc • Nếu các vùng vướng không thể loại bỏ đc vì nguyên nhân nào đó, chúng sẽ là yếu tố ưu tiên để chọn hướng tháo lắp. Nên sử dụng hình dạng sẵn có của răng trụ và ít thay đổi có thể loại bỏ vùng vướng khi tháo lắp
  16. 16. 4. Thẩm mỹ • Đây ko phải là yếu tố quyết định
  17. 17. • Hướng tháo lắp nên chọn sao cho hàm giả đạt thẩm mĩ cao nhất nghĩa là ít lộ móc, Vị trí các vùng lẹm có thể ảnh hưởng đến các móc có thẩm mĩ hay không. Vì vậy, chọn hướng tháo lắp có những vùng lẹm cho phép đặt móc đạt thẩm mĩ nhất-móc đc đặt ở vùng ngoài xa và phía gần lợi • TH mất răng trước, cần chú ý vấn đề thẩm mĩ khi chọn hướng tháo lắp. Thường hướng tháo lắp đc chọn là hướng thẳng góc với mặt phẳng nằm ngang các răng thay thế sẽ đc sắp đặt đúng vị trí và kích thước tự nhiên đạt đc thẩm mĩ cao
  18. 18. KĨ THUẬT SỬ DỤNG SONG SONG KẾ ĐỂ XÁC ĐỊNH HƯỚNG THÁO LẮP
  19. 19. Định nghĩa • Song song kế là một dụng cụ kiểm tra và phân tích để XĐ các vùng lẹm có ích đối với móc và các răng vướng phải loại bỏ trên mẫu hàm mất răng từng phần, từ đó XĐ hướng tháo lắp của hàm giả từng phần và XĐ vị trí chính xác của móc trên R trụ • Theo Stewart: song song kế là 1 dụng cụ đo độ song song, nó nên dùng để XĐ sự tương quan song song các mặt của răng hoặc các vùng khác trên mẫu hàm
  20. 20. Cấu tạo của song song kế (dental surveyor)
  21. 21. 1. Đế: nơi đặt bàn điều chỉnh 2. Cần dọc: gắn vuông góc với đế 3. Cầng ngang: gắn liền bên trên cần dọc theo chiều ngang. Có loại di chuyển hoặc cố định 4. Cây song song: được gắn vào cuối phần ngang, cây này song song với cần dọc và có thể di chuyển theo chiều đứng 5. Phần giữ dụng cụ: được gắn vào cây song song là bộ phận để giữ dụng cụ nhỏ
  22. 22. 6. Bàn điều chỉnh: giữ cố định mẫu hàm, có thể xoay nhiều hướng nhờ có khớp lồi cầu 7. Các dụng cụ nhỏ: • Cây phân tích: cây kim loại hình trụ được dùng để kiểm tra và phân tích các vùng lẹm có ích và ko có ích, xác định sự song song cảu một mặt phẳng với các mặt phẳng khác. • Cây chì: vẽ đường vòng lớn nhất trên răng trụ, xác định vùng lẹm khi hướng tháo lắp đã được chọn. • Cây đo độ lẹm: xác định độ lẹm cần thiết và vị trí vùng lẹm lưu giữ mong muốn ở trên một răng trụ • Các cỡ: - cây số 1: 0,25mm 0,01 inch - Cây số 2: 0,02 inch - Cây số 3: 0,03 inch
  23. 23. • Cây tỉa sáp song song: lấy sáp thừa khi đắp lẹm, tạo sự song song với hướng tháo lắp • Cây tỉa sáp đầu thon: có độ hội tụ 2-6 độ được dùng để lấy sáp thừa khi đăp slemj ở mặt răng kế cận khoảng mất răng đẻ tạo góc lớn hơn 90 độ giữa mặt này với sống hàm vùng mất răng • Dao tỉa sáp: lấy sáp thừa khi đắp lẹm hoặc điêu khắc chụp răng tạo sự song song với hướng tháo lắp
  24. 24. KHẢO SÁT MẪU NGHIÊN CỨU ĐỂ TÌM HƯỚNG THÁO LẮP
  25. 25. Các khía cạnh khảo sát Các mặt phẳng hướng dẫn Các vùng lẹm Điểm vướng Thẩm mỹ
  26. 26. Khảo sát Đưa ra hướng tháo lắp cuối cùng Ghi dấu tương quan của mẫu với SSK
  27. 27. Khảo sát các mặt phẳng hướng dẫn • Xác định sự tương quan song song giữa các mặt bên của các răng sát khoảng mất răng bằng cách cho sát cây phân tích với các mặt răng này. • Điều chỉnh mẫu nghiêng trước sau đến khi các mặt phẳng này đạt được song song hoặc gần song song với nhau nhất – có thể tạo song song bằng cách mài chỉnh răng. • Nếu có mài chỉnh cần được đánh dấu bút chì đỏ lên mẫu
  28. 28. Khảo sát mp hướng dẫn • Sự lựa chọn ví trí cuối cùng cảu mẫu được nghiêng theo chiều trước sau là vị trí mà các mặt bên của các răng kế cận khoảng mất răng song song nhất, và các mặt này có thể tác động như là mặt phẳng hướng dẫn
  29. 29. Khảo sát các vùng lẹm • Dùng cây phân tích đi sát vào mặt ngoài và trong của các răng trụ. Vùng lẹm sẽ ở dưới điểm tiếp xúc giữa cây phân tích và điểm lồi của răng. • Nghiêng mẫu theo chiều bên đến khi cân bằng (chia đều) độ lẹm hiện có ở các răng trụ chính? • Tùy thuộc vào phân loại K của hàm mà lựa chọn răng trục chính cũng như chia đều vùng lẹm 1 cách thích hợp
  30. 30. Khảo sát vùng lẹm • Nghiêng mẫu theo nhiều bên để đạt đc sự lưu giữ mong muốn nhưng ko đc ảnh hướng đến sự nghiêng theo chiều trc sau đã đc thiết lập. • Ko nghiêng quá 30 độ • Vị trí cuối cùng của mẫu: có đc sự song song giữa các mp hướng dẫn và có đc sự lưu giữ ở các răng trụ • Có thể đánh dấu và điều chỉnh đg vòng lớn nhất ở các răng trụ sao cho có độ lẹm thích hợp.
  31. 31. Khảo sát điểm vướng • Ở hàm dưới: thanh lưỡi khi tháo lắp sẽ đi ngang qua mặt trong của các răng.
  32. 32. Khảo sát điểm vướng • Sự nghiêng trong của các răng hàm nhỏ hoặc các lồi xương hàm sẽ gây vướng cho thanh lưỡi của hàm giả
  33. 33. Khảo sát điểm vướng • Vướng cả hai bên: mài bớt mặt trong các răng hoặc phẫu thuật lồi xương • Vướng 1 bên: thay đổi độ nghiêng bên tránh điểm vướng. Tuy nhiên có thể gây mất sự lưu giữ và mp hướng dẫn trc đó đã tìm đc.
  34. 34. Khảo sát điểm vướng • Hàm trên: điểm vướng thường thấy ở các răng hàm nghiêng ra ngoài và ở các vùng xương hàm mất răng
  35. 35. • Một số vùng khác có thể vướng: mặt các răng trụ Khảo sẽ nâng sát đỡ hoặc điểm có các vướng thanh nối phụ và tay móc đi qua. • Tay móc đối kháng đặ tở vị trí 1/3 giữa thân răng và 1/3 thân răng phía lợi là tốt nhất. Nếu đường vòng lớn nhất của răng ko ở vị trí này mà ở gần mặt nhai tay móc đối kháng sẽ giảm tác dụng đối kháng, gây vướng ở mặt nhai. Cần mài hạ thấp đường vòng lớn nhất.
  36. 36. • Các góc xa của rhm nhỏ và góc gần của rhl cũng thường là điểm vướng. Giải quyết bằng cách: - Đắp lẹm - Thiết kế móc thanh đi từ vùng ngách lợi lên vùng lẹm - Hoặc mài nhỏ vùng vướng để đặt móc vòng, khi đó cần đánh bút đỏ lên mẫu - Vùng lưu giữ quá cao trên thân răng trụ hoặc độ lẹm quá lớn thì vùng vướng cũng tồn tại trên mặt răng nâng đỡ móc lưu giữ. Vùng này đc đánh dấu và mài bớt trên miệng bn khi chuẩn bị
  37. 37. Khảo sát thẩm mỹ
  38. 38. • Thẩm mỹ gồm: vị trí đặt móc và sự sắp xếp các răng giả • Chọn hướng thuận lợi sao cho có thể đặt móc ít lộ nhất hoặc thiết kế đc các loại móc có độ thẩm mỹ cao. Móc thanh có độ thẩm mỹ cao hơn móc vòng. • Khi mất răng cửa nên chọn hướng tl thẳng đứng để các răng đc sắp xếp tự nhiên Khảo sát thẩm mỹ
  39. 39. Hướng tháo lắp cuối cùng • Là vị trí của mẫu tương quan với trục thẳng đứng của song song kế theo các hướng trc sau và bên sao cho thỏa mãn nhất với cả 4 yếu tố: mp hướng dẫn, vùng lẹm, điểm vướng, thẩm mỹ • Nên phác thảo thiết kế của khung trên mẫu chẩn đoán.
  40. 40. Ghi dấu tương quan của mẫu với SSK • ghi tương quan này để có thể đặt mẫu lại song song kế đc đúng đúng vị trí mà hướng tháo lắp đã đc chọn trc đó.
  41. 41. Ghi dấu tương quan của mẫu với SSK • Cách 1: - Đánh dấu 3 điểm ở bề mặt tổ chức mẫu bằng cây bút chì trên SSK với trục đứng của SSK, mẫu có thẻ nghiêng tới khi cây phân tích chạm cả 3 điêm trong 1 mặt phẳng • Cách 2: - Vạch 2 vạch ở bên và 1 vạch ở phía sau đế mẫu theo cây phân tích hoặc cây tỉa sáp - Khi đặt mẫu trở lại SSK, nghiêng mẫu tới khi có cả 3 đg vạch song song với cây phân tích, ta đc đúng vị trí của mẫu trc đó đc lựa chọn
  42. 42. KHẢO SÁT MẪU LÀM VIỆC • Các p hướng dẫn đã đc chuẩn bị sẽ giúp định vị đúng mẫu theo chiều trc –sau. • Vùng ở trên điểm tiếp xúc với cây phân tích khi đắp lẹm và cả vùng lẹm phía lợi cũng ko đc coi là phần của mp hướng dẫn. • Ghi dấu lại tương quan của mẫu đã chọn đc hướng tháo lắp với song song kế.
  43. 43. Dùng cây phân tích xác định mp hướng dẫn
  44. 44. Ghi dấu trên mẫu
  45. 45. Khảo sát mẫu làm việc • Vẽ đường vòng lớn nhất trên các răng trụ đồng thời đánh dấu những vùng vướng trên mẫu để đắp lẹm
  46. 46. Khảo sát mẫu làm việc • Đo độ lưu giữ: SSK đc dùng nghiên cứu mẫu làm việc với 2 mục đích: 1- vẽ đường vòng lớn nhất trên răng trụ để định vị tay móc và xác định cả vị trí độ lớn của vùng lẹm lưu giữ 2- đắp lẹm các vùng vướng đối với sự tháo lắp của hàm giả
  47. 47. • Độ lẹm đc đo bằng cây đo độ lẹm - Móc đúc: 0,01 inch là đủ lưu giữ - 0,02 inch: móc dây uốn • Vị trí của đầu tay móc lưu giữ
  48. 48. • Đắp lẹm mẫu làm việc: - Sau khi xác định đc hướng tháo lắp của hàm giả và vị trí vùng lẹm để đặt móc trên mẫu làm việc, bất kì vùng lẹm còn lại nào ảnh hưởng sự tl hàm phải đc loại bỏ bằng đắp lẹm. - Vật liệu: sáp - Các vùng : phần mặt răng ở dưới mp hướng dẫn, vùng lẹm mà thanh nối chính và phụ đi qua, vùng lẹm tổ chức chỗ móc thanh đi qua

Có thể bạn quan tâm

Phục hình Implant

Hệ thống cắt gọt nha khoa tiên tiến nhất của Roland Corp

Hàm nắn chỉnh nha khoa

Hệ thống cắt gọt nha khoa tiên tiến nhất của Roland Corp

Phục hình tháo lắp

Hệ thống cắt gọt nha khoa tiên tiến nhất của Roland Corp

Lava 3M

Hệ thống cắt gọt nha khoa tiên tiến nhất của Roland Corp

Răng Nacera

Hệ thống cắt gọt nha khoa tiên tiến nhất của Roland Corp

Răng sứ kim loại quý

Hệ thống cắt gọt nha khoa tiên tiến nhất của Roland Corp

RĂNG SỨ CERAMILL

Hệ thống cắt gọt nha khoa tiên tiến nhất của Roland Corp

RĂNG SỨ HT SMILE

Hệ thống cắt gọt nha khoa tiên tiến nhất của Roland Corp

024 22188777

024 22188777